Tìm hiểu quy định về giá bán điện theo Thông tư số 25/2018/TT-BCT

Chủ nhật - 21/10/2018 23:51 264 lượt xem

Ngày 12/9/2018, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 25/2018/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29/5/2014 Quy định về thực hiện giá bán điện, và có hiệu lực thi hành từ ngày 26/10/2018.
Trước đó vào tháng 5/2018, tại cuộc “Gặp gỡ đối thoại với công nhân lao động khu công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng”, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã chỉ đạo tính giá điện hợp lý cho người thuê nhà, đặc biệt là đối tượng công nhân, học sinh, sinh viên được hưởng giá bán lẻ điện đúng quy định.

Ngay sau đó, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đã chỉ đạo các Tổng công ty/Công ty Điện lực rà soát giá bán điện cho người thuê nhà. Đến 30/9, EVN đã kiểm tra trên 177 ngàn nhà trọ và ký biên bản cam kết thu tiền đúng giá quy định với 157 ngàn chủ nhà trọ.
Ngành Điện phối hợp kiểm tra thực hiện giá điện nhà trọ
Ngành Điện phối hợp kiểm tra thực hiện giá điện nhà trọ

Đến ngày 12/9/2018, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 25/2018/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29/5/2014. Vậy cách tính giá điện theo Thông tư số 25/2018/TT-BCT có gì mới? Tác động như thế nào với người thuê nhà và các chủ nhà trọ?

Những điểm sửa đổi, bổ sung:
Thông tư số 25/2018/TT-BCT có những nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:

1) Giá bán điện đối với khu đô thị, chung cư cao tầng, chủ đầu tư đã bàn giao nhà cho khách hàng nhưng chưa bàn giao lưới điện cho ngành điện quản lý.

2) Nguyên tắc xác định giá bán buôn điện và điều kiện áp dụng giá bán buôn điện.

3) Giá bán buôn điện nông thôn đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn.

4) Giá bán buôn điện cho chợ.

5) Giá bán điện và tính định mức cho sinh viên và người lao động thuê nhà.

Trong đó, có 2 điểm mới là:

i) Không còn quy định việc bên chủ nhà cho thuê được thu thêm 10% (cho tổn thất điện năng, chi phí chiếu sáng và bơm nước dùng chung) so với hóa đơn tiền điện do bên bán điện phát hành;

ii) Bên bán điện có quyền kiểm tra, yêu cầu bên mua điện xuất trình sổ đăng ký tạm trú hàng tháng để xác định số người tính số định mức khi tính toán hóa đơn tiền điện.

Còn việc định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt vẫn tính như quy định của Thông tư số 16/2014/TT-BCT (cụ thể nếu chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện căn cứ vào sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn: Cứ 4 người thê nhà được tính là một hộ sử dụng điện, tương ứng cứ 1 người thuê nhà được tính 1/4 định mức). Trong trường hợp chủ nhà không thực hiện kê khai được thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 3 (từ 101 - 200 kWh) là 1.858 đ/kWh - chưa bao gồm VAT (theo quy định hiện hành - Quyết định số 4495/QĐ-BTC ngày 30/11/2017).

6) Quyền yêu cầu bồi thường và phạt vi phạm hợp đồng của bên bán điện trong trường hợp bên mua điện thực hiện kê khai không đúng số người sử dụng điện để cấp định mức sử dụng điện sinh hoạt nhiều hơn thực tế.

Chi tiết những điểm sửa đổi bổ sung:

1. Bổ sung Điểm c vào Khoản 2 Điều 3:
Nội dung Diễn giải
Điều 3. Áp dụng giá bán điện
2. Trường hợp bên mua điện sử dụng điện cho nhiều mục đích khác nhau
“c) Đối với khu đô thị, chung cư cao tầng, chủ đầu tư đã bàn giao nhà cho khách hàng nhưng chưa làm thủ tục thanh quyết toán tài sản để bàn giao lưới điện cho ngành điện quản lý: Trong thời gian chờ bàn giao lưới điện và khách hàng sử dụng điện, hai bên mua, bán điện căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa thuận tỷ lệ sản lượng điện áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt và sản lượng điện áp dụng giá bán lẻ điện cho các mục đích ngoài mục đích sinh hoạt (sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp) làm cơ sở áp dụng giá bán điện. Đối với điện năng sử dụng cho mục đích sinh hoạt, áp dụng giá bán điện theo nguyên tắc định mức chung của bên mua điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ sử dụng điện sinh hoạt (căn cứ theo mục đích sử dụng điện thực tế, hợp đồng mua bán nhà, biên bản bàn giao căn hộ, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn).”
Đối với khu đô thị, chung cư cao tầng, chủ đầu tư đã bàn giao nhà cho khách hàng; có 2 trường hợp xảy ra:
i) Đã làm thủ tục bàn giao lưới điện cho ngành điện quản lý: Bên bán điện lắp đặt công tơ cho từng hộ dân và các nhu cầu sử dụng điện để kinh doanh, hành chính sự nghiệp… (gọi là ngoài mục đích sinh hoạt); và áp giá điện theo các mục đích đã đăng ký;
ii) Chưa bàn giao lưới điện cho ngành Điện quản lý: Hai bên mua bán điện căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa thuận tỷ lệ giá bán lẻ điện sinh hoạt và cho mục đích ngoài sinh hoạt.
Ví dụ: Công tơ tổng của khu chung cư cao tầng đô thị có tỉ lệ 25% mục đích ngoài sinh hoạt cho khu vực các tầng thương mại và cơ quan; 75% mục đích sinh hoạt (với 50 hộ dân), sản lượng điện tiêu thụ của tháng là 19.000 kWh:
- Sản lượng điện sinh hoạt trong tháng là: 19.000 kWh x 75% = 14.250 kWh;
- Sản lượng điện từng bậc thang là: Bậc 1 (kWh từ 0 - 50): 50 hộ x 50 kWh/hộ = 2.500 kWh; Bậc 2 (kWh từ 51 - 100): 50 hộ x 50 kWh/hộ = 2.500 kWh; Bậc 3 (kWh từ 101 - 200): 50 hộ x 100 kWh/hộ = 5.000 kWh; Bậc 4 (kWh từ 201 - 300): 50 hộ x 85 kWh/hộ = 4.250 kWh.
 

“Điều 6. Nguyên tắc xác định giá bán buôn điện và điều kiện áp dụng giá bán buôn điện
1a. Nguyên tắc xác định giá bán buôn điện
Khi điều chỉnh giá bán lẻ điện thì giá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện được điều chỉnh trên cơ sở mức trừ lùi giá bán buôn điện hiện hành nhân với mức tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) kế hoạch do Quốc hội ban hành tại năm điều chỉnh giá bán lẻ điện. Đối với các đối tượng mua buôn điện mới chưa xác định được mức trừ lùi giá bán buôn điện hiện hành, Bộ Công Thương hướng dẫn xác định mức trừ lùi giá bán buôn điện cụ thể.”
 
Nội dung Diễn giải
“1. Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn (trừ các đối tượng quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư số 16/2014/TT-BCT và Khoản 4 Điều 1 Thông tư này) cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp của bên mua điện hay bên bán điện.” Theo Thông tư số 16/2014/TT-BCT, các Điều 13, Điều 14, Điều 15 lần lượt là: Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư; Giá bán buôn điện tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt; Giá bán buôn điện cho khu công nghiệp. Còn Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BCT là: Giá bán buôn điện cho chợ.
Như vậy, Khoản 1 Điều 12 được hiểu là: “1. Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn (trừ các đối tượng Khu tập thể, cụm dân cư; Tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt; khu công nghiệp; và Chợ) cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp của bên mua điện hay bên bán điện.”
 
4. Bổ sung “Điều 15a. Giá bán buôn điện cho chợ” vào Điều 15:

“1. Giá bán buôn điện cho chợ được áp dụng cho đơn vị bán lẻ điện tại chợ theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ (không phụ thuộc vào vị trí địa lý của chợ).

2. Đơn vị bán lẻ điện tại chợ không thuộc đối tượng áp dụng giá bán điện theo cấp điện áp quy định tại Điều 4 Thông tư số 16/2014/TT-BCT và đối tượng áp dụng giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày quy định tại Điều 5 Thông tư số 16/2014/TT-BCT.
 
Nội dung Diễn giải
3. Giá bán buôn điện cho chợ áp dụng giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh giờ bình thường tại cấp điện áp dưới 6kV theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 16/2014/TT-BCT trừ lùi 10,6%.” Theo Thông tư số 16/2014/TT-BCT, các Điều 13, Điều 14, Điều 15 lần lượt là: Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư; Giá bán buôn điện tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt; Giá bán buôn điện cho khu công nghiệp. Còn Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BCT là: Giá bán buôn điện cho chợ.
Như vậy, Khoản 1 Điều 12 được hiểu là: “1. Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn (trừ các đối tượng Khu tập thể, cụm dân cư; Tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt; khu công nghiệp; và Chợ) cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp của bên mua điện hay bên bán điện.”

5. Sửa đổi Điểm c Khoản 4 Điều 10:
Nội dung Diễn giải
c) Trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà (bên thuê nhà không phải là một hộ gia đình):
- Đối với trường hợp bên thuê nhà có hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú thì chủ nhà trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê nhà ký hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà);
- Trường hợp thời hạn cho thuê nhà dưới 12 tháng và chủ nhà không thực hiện kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 3: Từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ.
Trường hợp chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì Bên bán điện có trách nhiệm cấp định mức cho chủ nhà căn cứ vào sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn; cứ 04 người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt, cụ thể: 01 người được tính là 1/4 định mức, 02 người được tính là 1/2 định mức, 03 người được tính là 3/4 định mức, 04 người được tính là 1 định mức. Khi có thay đổi về số người thuê nhà, chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để điều chỉnh định mức tính toán tiền điện.
Bên bán điện có quyền kiểm tra, yêu cầu bên mua điện xuất trình sổ đăng ký tạm trú hàng tháng để xác định số người tính số định mức khi tính toán hóa đơn tiền điện.”
Thứ nhất, nếu người thuê nhà có hợp đồng thuê nhà thời hạn từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú với chính quyền sở tại, thì được ký hợp đồng trực tiếp với ngành Điện để hưởng giá theo Quyết định 4495/QĐ-BTC ngày 30/11/2017 của Bộ Công Thương;
Thứ hai, nếu thời hạn thuê nhà dưới 12 tháng, có 2 trường hợp xảy ra:
i) Chủ nhà không kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện, thì giá điện được áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 3: Từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ, giá hiện hành là 1.858 đ/kWh - chưa bao gồm VAT (theo quy định hiện hành - Quyết định số 4495/QĐ-BTC ngày 30/11/2017);
ii) Chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện căn cứ vào sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn: Cứ 4 người thê nhà được tính là một hộ sử dụng điện, tương ứng cứ 1 người thuê nhà được tính 1/4 định mức). Trong trường hợp này, bên bán điện có quyền kiểm tra, yêu cầu bên mua điện xuất trình sổ đăng ký tạm trú hàng tháng để xác định số người tính số định mức khi tính toán hóa đơn tiền điện.

6. Bổ sung Khoản 9 Điều 10:
Nội dung Diễn giải
“9. Trường hợp bên mua điện thực hiện kê khai không đúng số người sử dụng điện để cấp định mức sử dụng điện sinh hoạt nhiều hơn thực tế thì bên bán điện có quyền yêu cầu bồi thường và phạt vi phạm hợp đồng theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31/10/2013 của Bộ Công Thương quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.” Nội dung này quy định chế tài trách nhiệm của bên mua điện: Khi bên bán điện xác định được bên mua điện kê khai không đúng số người sử dụng điện để được cấp định mức nhiều hơn thực tế nhằm được hưởng giá điện thấp hơn quy định, bên bán điện có quyền yêu cầu bồi thường và phạt vi phạm hợp đồng theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31/10/2013.

Một số vấn đề liên quan:
1.   Có phải Thông tư 25/2018/TT-BCT hướng dẫn “với quy định giá bán điện hiện nay thì mỗi (01) kWh người thuê nhà trả 1.858 đồng, nếu tính cả 10% VAT là 2.044 đồng/kWh?. Với cách tính này, người thuê nhà và chủ nhà sẽ dễ dàng tính toán tiền điện, khắc phục được nhược điểm biến động của số người thuê nhà trong công tác cấp định mức sử dụng điện?

Trao đổi: Nội dung này không mới, vì Thông tư 16/2014/TT-BCT ngày 29/5/2014 cũng quy định: Trường hợp không thể kê khai được số người thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 3: Từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ; giá này chỉ áp dụng khi bên cho thuê nhà không thể kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện. Cách tính này dễ dàng cho người thuê nhà và chủ nhà trong việc tính toán tiền điện, khắc phục được nhược điểm biến động của số người thuê nhà trong công tác cấp định mức sử dụng điện; tuy nhiên cũng có phần thiệt cho người thuê nhà trong trường hợp họ sử dụng ít điện (dưới 100 kWh).

2.   Dựa vào đâu để quy định để người lao động, sinh viên đi thuê nhà cứ 04 người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt, cụ thể: 01 người được tính là 1/4 định mức?

Trao đổi: Theo danso.org/viet-nam, tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Việt Nam ước tính là 96.019.879 người; còn theo phapluatxahoi.vn, năm 2017, cả nước có 24.511.255 hộ dân. Như vậy, số nhân khẩu trung bình trong một hộ là 4 người/hộ dân (96.019.879 người/24.511.255 hộ dân).
Xêp hạng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây